Bệnh viêm xoang và những điều cần lưu ý khi ăn uống

20:00 |
Nếu thống kê các loại chẩn đoán thường nghe ở Việt Nam, viêm xoang chắc chắn có mặt trong danh sách “top ten”. Vì vị trí nằm sát bên cửa ngõ của đường hô hấp nên phần niêm mạc mong manh lót mặt trong xoang là miếng mồi ngon của đủ loại vi khuẩn, siêu vi...

Viêm xoang là loại chẩn đoán thường nghe ở Việt Nam

THỰC PHẨM NÊN TRÁNH

# Tất cả món ăn đã từng gây dị ứng.

# Tất cả các loại thực phẩm công nghệ có chứa bột sữa vì đây có thể là yếu tố xúc tác cho phản ứng dị ứng dẫn đến viêm xoang.

# Nước uống quá lạnh vì khác biệt nhiệt độ chẳng khác nào một loại stress đối với niêm mạc vùng hầu họng và đường hô hấp.

THỰC PHẨM ƯU TIÊN

# Tăng lượng kẽm dự trữ cho cơ thể vì đa số người viêm xoang thường thiếu khoáng tố này. Nếu không dị ứng với hải sản thì nghêu sò là món ăn nên được chú trọng. Nếu không được thì mễ cốc như đậu phộng, hột bí là giải pháp phòng hờ. Các loại cá biển chứa nhiều dầu béo 3-Omega như cá hồi, cá mòi, cá nục... cũng là món ăn có ích vì 3-Omega có tác dụng tương tranh với các tác chất thúc đẩy phản ứng viêm tấy trên đường hô hấp.

# Uống đủ hai lít nước trong giờ làm việc bằng cách uống đều đặn mỗi giờ. Đừng quên là muốn tống khứ đàm nhớt ứ đọng trong xoang, lý do gây kích ứng đường hô hấp, thì trước hết phải làm loãng.

Uống đủ hai lít nước trong giờ làm việc bằng cách uống đều đặn mỗi giờ
# Áp dụng hoạt chất kháng sinh trong dâu tây, củ hành, gừng thay vì vội vã nuốt ngay thuốc kháng sinh đời mới rồi vô tình tiếp tay cho hiện tượng lờn thuốc.

# Tiếp tế sinh tố C nhiều hơn thường ngày bằng cách đưa ớt bị, chanh, bưởi... vào thực đơn, càng nhiều càng tốt.

# Bổ sung tiền sinh tố A, nhân tố cần thiết để bảo vệ cấu trúc khoẻ mạnh của niêm mạc, chẳng hạn với khoai lang ta, đu đủ, bí rợ...

# Kết hợp các món ăn dẫn xuất từ đậu nành trong khẩu phần để cung cấp canxi, khoáng tố cần thiết cho chức năng chống dị ứng của tuyến thượng thận.

Muốn điều trị viêm xoang tất nhiên không thể loại bỏ biện pháp cách ly với môi trường ô nhiễm và dùng thuốc đặc hiệu. Vì bệnh có khuynh hướng dễ tái phát và chắc chắn đến lúc nào đó sẽ tái phát nên người bệnh khó tránh phản ứng phụ của thuốc. Biết cách ăn uống mỗi lần viêm xoang chính là giải pháp giúp thu ngắn liệu trình để nhờ đó góp phần giới hạn phản ứng phụ của dược phẩm.

Theo Sài Gòn tiếp thị
Read more…

Chế độ dinh dưỡng cho người bị sỏi thận

20:00 |
Sỏi thận là căn bệnh thuộc đường tiểu - sinh dục phổ biến thứ 3 sau các bệnh viêm nhiễm và tuyến tiền liệt. Nguyên nhân gây bệnh là do rối loạn trao đổi chất khoáng, những cái lẽ ra phải tan lại không tan mà kết tủa và tích tụ trong cơ thể, dần dần hình thành sỏi.

Chế độ dinh dưỡng cho người bị sỏi thận
Người bị sỏi thận nên uống ít nhất 3 lít nước mỗi ngày
Chế độ dinh dưỡng bất cân bằng, uống ít nước và sử dụng một số dược phẩm như vitamin D, canxi, sulphanilamid, ascorbic (hơn 4g mỗi ngày) có thể gây bệnh. Hậu quả là thành phần hóa học của nước tiểu bị thay đổi, chủ yếu là sự gia tăng lượng chất làm nước tiểu bị tinh thể hóa. Các loại thức ăn có nhiều axit nước tiểu (thịt, gan, cật, rượu đỏ); nhiều axit oxalic (thịt gà, gan, gạo, đậu, ca cao, cà phê, rau cần tây, rau bina, bắp cải, cải củ) làm tăng khả năng hình thành sỏi. Nước cứng có nhiều muối canxi, thức ăn cay và chua nâng cao độ axit trong nước tiểu cũng thúc đẩy tạo sỏi.

THỰC PHẨM NÊN TRÁNH KHI BỊ SỎI THẬN

1. Các loại thịt và thịt gia cầm: Giảm lượng thịt bò, thịt gia cầm và cá vì đây là những thực phẩm rất giàu protein. Nhiều protein trong chế độ ăn uống sẽ khiến lượng oxalate trong nước tiểu tăng lên, hình thành các loại sỏi.

2. Một số loại rau quả: Trong khi cố gắng để loại bỏ các loại thực phẩm có chứa oxalate từ thịt thì cũng lưu ý một số loại rau quả có thể là “tòng phạm” gây nên sỏi thận. Ví như rau bina được cho là tạo nhiều oxalat nhất.

Ngoài ra, các loại thực phẩm khác có chứa oxalate bao gồm các loại đậu, củ cải đường, dâu, cam, sô-cô-la, cà phê và đậu phộng.

3. Muối: Bạn nên cố gắng ăn nhạt vì những nghiên cứu cho thấy việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu

Ngoài ra cần giảm thức ăn có hàm lượng canxi cao, axit ascorbic và oxalat, sản phẩm sữa, pho mai, chocolate, rau xanh, trà đặc, đậu phộng. Hạn chế muối và mỡ

THỰC PHẨM NÊN ĂN KHI BỊ SỎI THẬN

1. Canxi: Ban đầu nhiều người nghĩ rằng sự gia tăng đáng kể mức tiêu thụ can-xi trong chế độ ăn uống sẽ làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Tuy nhiên, điều này giờ đây đã chứng minh là không chính xác.

Thực tế, việc “nạp” các thực phẩm chứa can-xi chủ yếu là từ các sản phẩm chế biến từ sữa như phô mai, sữa và sữa chua… giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.

2. Uống nhiều nước: Uống nhiều nước giúp thanh lọc cơ thể. Với những người bị sỏi thận, các chuyên gia y tế khuyên nên uống ít nhất 3 lít nước mỗi ngày. Điều này sẽ giúp thải lọc những viên sỏi nhỏ hoặc các chất dư thừa trong thận mà có thể hình thành sỏi.
Read more…

Vì sao dân văn phòng dễ bị sỏi thận, sỏi mật?

20:00 |
Tại sao đa phần dân văn phòng bị sỏi thận, sỏi mật? Theo các chuyên gia, ngoài sự căng thẳng, bận rộn, 4 thói quen sau đây chính là “ hung thủ”.

#1. Không ăn bữa sáng

Nguyên nhân khiến dân văn phòng “lười” ăn sáng có khá nhiều. Có người là do vội đi làm không kịp ăn, có người vì giảm béo, không muốn ăn. Tuy nhiên, thói quen tưởng vô hại này lại là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi mật.

Không ăn sáng là nguyên nhân chủ yếu gây sỏi mật
Theo chuyên gia sức khỏe, nguy cơ gây ra bệnh sỏi thận do không ăn sáng khá lớn. Điều này là do cơ thể sau khi trải qua một đêm dài nghỉ ngơi, cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn.

Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn, thời gian dài như thế, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi mật.

Kế sách phòng chống: Không nên vì một lý do nào mà bỏ bữa sáng. Ăn bữa sáng cũng không mất nhiều thời gian, cũng không làm cho bạn lên cân, kể cả những bữa sáng đơn giản như sữa, bánh mỳ…thì cũng có tác dụng phòng ngừa bệnh sỏi mật.

#2. Không thích uống nước

Không ít dân văn phòng ngại uống nước hoặc có uống thì không đủ lượng. Và đây chính là một trong những nguyên nhân gây ra sỏi thận.

Uống ít nước là nguyên nhân gây sỏi thận
Các chuyên gia chỉ ra rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.

Kế sách phòng chống: Uống nhiều nước sẽ tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu, giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu, rửa đường niệu đạo, có lợi cho phòng chống sỏi thận và làm cho sỏi bài tiết ra ngoài. Vì vậy, kế cả khi không khát, mỗi người mỗi ngày cũng nên uống 2000ml nước trở lên và uống nước lọc là tốt nhất.

#3. Không thích vận động

Ít vận động cũng có thể gây sỏi thận. Đặc tính công việc của dân văn phòng là thời gian ngồi khá dài, vận động ít, sau khi tan tầm rất nhiều người cũng không thích vận động.

Dân văn phòng thời gian ngồi khá dài dễ gây sỏi thận
Các chuyên gia chỉ ra, nếu con người ta ít vận động, vừa không có lợi cho việc hấp thụ can-xi, khiến lượng can-xi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. Đồng thời, thành bụng trong cơ thể sẽ lỏng lẻo, gây ra sa nội tạng, chèn ép ống mật, làm cho dịch mật không bài tiết được gây ra tích tụ, từ đó hình thành nên sỏi mật.

Kế sách phòng chống: tăng cường vận động, không nên “ngồi chờ” sỏi hình thành. Trong phòng làm việc khoảng 2 tiếng thì nên đứng dậy làm một số động tác thư giãn, đảm bảo một lượng vận động nhất định, thời gian vận động hàng ngày nên là khoảng 30 phút.

#4. Ăn quá nhiều dầu mỡ

Những bữa tiệc luôn đi kèm với thịt cá, dầu mỡ…. Ăn quá nhiều chất dầu mỡ chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Bởi vì thức ăn giàu protit và chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi.

Nên ăn nhiều rau quả tươi
Kế sách phòng chống: “Quản lý” miệng, hạn chế hàm lượng cholesterol trong thực phẩm, ít ăn hoặc kiêng ăn thực phẩm hàm chứa cholesterol cao,ví dụ như thịt mỡ, nội tạng động vật, trứng cá, gạch cua, lòng đỏ trứng vv.

Nên ăn nhiều rau quả tươi và một số thực phẩm có tác dụng giảm thấp cholesterol như: tỏi, hành tây, nấm hương, mộc nhĩ đen...

Theo Dương Hằng - Dân trí
Read more…

Chế độ dinh dưỡng cho người bị cao huyết áp

20:00 |
Khi bị cao huyết áp, ngoài thuốc, việc lựa chọn và duy trì một chế độ ăn khôn ngoan và thích hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh vấn đề tuân thủ những nguyên tắc chung như: ăn nhạt, hạn chế mỡ động vật, kiêng các chất kích thích… người bệnh nhiều khi tỏ ra lúng túng khi chọn dùng các đồ ăn thức uống hàng ngày để được một chế độ dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.

# Cà chua


Cà chua có công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết bình can và hạ huyết áp. Nó là thực phẩm rất giàu vitamin C và P, nếu ăn thường xuyên mỗi ngày 1- 2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng chống cao huyết áp rất tốt, đặc biệt là khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt.

# Cần tây


Dùng loại càng tươi càng ốt, rửa thật sạch, giã nát rồi ép lấy nước (nếu có máy ép thì càng tốt). Chế thêm một chút mật ong, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 40ml. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, nước ép cần tây có tác dụng làm giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết áp.

# Cải cúc


Cải cúc là loại rau thông dụng, có hương thơm đặc biệt, chứa nhiều acid amin và tinh dầu, có tác dụng làm thanh sáng đầu óc và hạ huyết áp. Bạn nên dùng làm rau ăn hàng ngày hoặc ép lấy nước cốt uống, mỗi ngày chừng 50ml, chia 2 lần sáng, chiều. Đặc biệt, cải cúc thích hợp với những người bị cao huyết áp có kèm theo đau và nặng đầu.

# Rau muống


Rau muống chứa nhiều canxi, rất có lợi cho việc duy trì áp lực thẩm thấu của thành mạch và huyết áp trong giới hạn bình thường, là thứ rau đặc biệt thích hợp cho những người bị cao huyết áp có kèm theo triệu chứng đau đầu.

# Cà tím


Cà tím là thực phẩm rất giàu vitamin P, giúp cho thành mạch máu được mềm mại, dự phòng tích cực tình trạng rối loạn vi tuần hoàn hay gặp ở những người bị cao huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác.

# Cà rốt


Cà rốt có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và ổn định huyết áp. Nên dùng dạng tươi, rửa sạch, ép lấy nước uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần chừng 50ml. Đây là thứ nước giải khát đặc biệt tốt cho những người bị cao huyết áp có kèm theo tình trạng đau đầu, chóng mặt.

# Hành tây


Trong thành phần hành tây không chứa chất béo, có khả năng làm giảm sức cản ngoại vi, đối kháng với tác dụng làm tăng huyết áp của catecholamine, duy trì sự ổn định của quá trình bài tiết muối natri trong cơ thể nên làm giảm huyết áp. Ngoài ra, vỏ hành tây còn chứa nhiều rutin rất có lợi cho việc làm vững bền thành mạch, dự phòng tai biến xuất huyết não.

# Nấm hương và nấm rơm


Là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng lại có khả năng phòng chống xơ vữa động mạch và hạ huyết áp, rất thích hợp cho những người bị cao huyết áp vào mùa hè - thu.

# Mộc nhĩ


Mộc nhĩ đen hay mộc nhĩ trắng đều là những thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày, bạn có thể dùng mộc nhĩ trắng 10g hoặc mộc nhĩ đen 6g, đem nấu nhừ rồi chế thêm 10g đường phèn ăn trong ngày. Khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt thì đây là loại thức ăn lý tưởng.

# Tỏi


Tỏi có công dụng hạ mỡ máu và hạ huyết áp. Hàng ngày nếu kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi sống hoặc đã ngâm giấm, hay uống 5ml giấm ngâm tỏi thì có thể duy trì huyết áp ổn định ở mức bình thường.

# Đậu Hà Lan và đậu xanh


Là hai loại thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày bạn nên dùng một nắm giá đậu Hà Lan, rửa sạch rồi ép lấy nước uống hoặc dùng làm rau ăn thường xuyên. Kinh nghiệm dân gian thường dùng đậu xanh hầm với hải đới hoặc đậu xanh và vừng đen sao thơm, tán bột ăn mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 50g để phòng chống cao huyết áp.

# Sữa đậu nành


Sữa đậu nành là đồ uống lý tưởng cho người bị cao huyết áp, có công dụng phòng chống xơ vữa động mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và hạ huyết áp. Mỗi ngày, bạn nên dùng 1.000ml sữa đậu nành pha với 100g đường trắng, chia uống vài lần trong ngày.

# Táo


Loại táo to nhập từ Trung Quốc và các nước châu Âu, chứa nhiều kali có thể kết hợp với lượng natri dư thừa để đào thải ra bên ngoài, giúp cho cơ thể duy trì huyết áp ở mức bình thường. Mỗi ngày, bạn nên ăn 3 quả hoặc ép lấy nước uống 3 lần, mỗi lần chừng 50ml.

Ngoài ra, việc ăn thêm lê, chuối tiêu, dưa hấu, dưa chuột, nho, mã thầy, vừng, hạt sen, ngó sen, củ cải, đậu tương, cải xanh, bắp cải, dầu thực vật, trà tâm sen... đều rất tốt cho những người bị cao huyết áp. Người huyết áp cao nên hạn chế dùng một số thực phẩm như: lòng đỏ trứng, não, gan, thịt dê, thận lợn, mỡ động vật, rượu trắng, dưa hoặc cà muối mặn, thuốc lá, cà phê, trà đặc, hạt tiêu, ớt, gừng...

BS. Ngọc Anh
Theo SKĐS
Read more…

Phòng tránh hội chứng đau vai gáy

03:14 |
Có rất nhiều người sau một đêm ngủ dậy bỗng thấy thấy đau nhức khắp mình, đặc biệt là đau tê dại vùng vai, gáy, nhiều khi đau lan xuống bả vai, làm tê mỏi các cánh tay, cẳng tay và ngón tay. Triệu chứng  này có thể trong nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng...

Triệu chứng có thể gặp đau cổ vai gáy lan xuống tay nếu ảnh hưởng tới rễ dây thần kinh, hoặc đau lan lên đầu khi ảnh hưởng tới mạch nuôi não gây thiểu năng tuần hoàn não.

Ảnh minh họa
Các biểu hiện của hội chứng đau vai gáy thường gặp nhất là đau âm ỉ hoặc dữ dội ở vùng cổ, gáy, cảm giác nhức nhối khó chịu, có khi đau nhói như điện giật. Đau có thể lan lên mang tai, thái dương hoặc lan xuống vai, cánh tay. Nhưng khác với bệnh viêm quanh khớp vai, người bệnh bị đau vai gáy không bị hạn chế vận động khớp. Một số trường hợp có thể kèm theo co cứng cơ, tê ở cánh tay, cẳng tay, bàn ngón tay hoặc nặng hơn là yếu liệt cơ, teo cơ.

Có thể có các điểm đau khi ấn vào các gai sau và cạnh cột sống cổ kèm hạn chế vận động cột sống cổ. Đau có thể xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, nhiễm lạnh. Đau có thể cấp tính (xuất hiện đột ngột) hoặc mãn tính (âm ỉ, kéo dài). Đau thường có tính chất cơ học: tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, ho, hắt hơi, vận động cột sống cổ; giảm khi nghỉ ngơi. Đau cũng có thể tăng khi thời tiết thay đổi. Để chẩn đoán nguyên nhân, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng. Các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán bao gồm chụp X-quang cột sống cổ, đo điện cơ và chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ.

Nhiều trường hợp tình trạng đau vai gáy kéo dài dẫn đến người bệnh luôn cảm thấy vô cùng mệt mỏi, khó chịu, không tập trung, tư duy kém,... ảnh hưởng lớn tới tinh thần và hiệu quả lao động.

Thông thường thì bệnh tự khỏi, tuy nhiên nếu bị lặp đi lặp lại nhiều lần bạn không nên chủ quan vì khi đó có thể do thoái hóa cột sống cổ gây thoát vị đĩa đệm chèn ép vào rễ thần kinh trong tủy; thậm chí có thể gây liệt tay.

Các bác sĩ khuyến cáo, khi ngồi học, đọc sách hoặc đánh máy cần giữ cổ luôn thẳng, không cúi gập cổ quá lâu. Khi ngủ không nên gối đầu cao quá 10 cm hoặc nằm xem ti vi lâu ở một tư thế. Khi ra ngoài đường, mọi người nên đội mũ, nón che nắng vùng cổ, gáy. Người đã xuất hiện cơn đau nên bỏ thuốc lá, thuốc lào vì chất độc trong thuốc gây thoái hóa khớp.

Không bẻ, lắc cổ kêu răng rắc, nhiều người có thói quen khi mỏi cổ thường bẻ cổ, lắc cổ cho kêu để hết mỏi cổ nhưng thực tế lại gây tác dụng hoàn toàn trái ngược, bởi nếu đĩa đệm đã bị thoái hóa gây mỏi cổ, khi bẻ hoặc vặn sẽ tạo đà cho đĩa đệm thoát vị ra ngoài và làm bệnh thêm trầm trọng.

Khi bị đau vai, gáy nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động ít ngày, bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như canxi, kali và các vitamin C, B, E, xoa bóp giúp giãn cơ chỗ đau, tăng cường máu đến cơ bắp.

Ngoài ra người bệnh nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao với các bài tập phù hợp; Vận động, nghỉ ngơi, giải lao giữa giờ làm việc, nên giải lao khi phải ngồi kéo dài, cứ 45-60 phút giải lao một lần; Tránh căng thẳng; Luyện tập các động tác dưỡng sinh như ưỡn cổ, cúi đầu về phía trước, ngửa đầu ra phía sau, nghiêng đầu sang trái, sang phải, xoay tròn đầu và cổ, cử động cổ lên xuống... thường xuyên sẽ phòng được bệnh.

Tuy nhiên, các bác sĩ cũng lưu ý, đối với người được chẩn đoán đau vai gáy, cổ do thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ tuyệt đối không nên xoay cổ, vặn cổ hoặc xoay lưng mạnh. Bởi các động tác này sẽ khiến bệnh càng nặng hơn. Do đó, khi thấy đau vai gáy, cổ thường xuyên, nên đi khám tại các cơ sở y tế đã có những chẩn đoán và tư vấn điều trị đúng nhất.

Theo Sức khỏe & Đời sống
Read more…

Những lưu ý về dinh dưỡng trong ngày Tết

00:19 |
Cứ mỗi độ xuân về, ai trong chúng ta cũng nhớ đến 2 câu thơ: “thịt mỡ, dưa hành câu đối đỏ cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”. Qua hai câu thơ trên, chúng ta nhận thấy ông cha ta từ ngàn xưa đã rất chú ý đến chế độ ăn uống trong những ngày Tết sao cho không những đủ về chất lẫn lượng mà còn có được cảm giác ngon miệng mà ngày nay chúng ta thường gọi đó là chế độ dinh dưỡng hợp lý.



Đầu tiên cần phải nói đến cách ăn uống như thế nào là hợp lí? Vào những ngày Tết, mọi người thường đi chơi, nên mỗi bữa chỉ nên ăn khoảng 70 - 80% lượng thức ăn so với bình thường, chia làm nhiều bữa, tối đa 4 - 5 bữa ăn mỗi ngày, không nên ăn quá no, uống quá say và phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Bánh chưng, bánh tét, hầu như có đủ các chất dinh dưỡng bao gồm: đạm, tinh bột và mỡ, chỉ thiếu thành phần xơ. Trung bình 100g tương đương 250kcal, nhiều chất béo, và các chất béo này có nguồn gốc từ mỡ động vật nên ít có lợi cho sức khỏe. Bánh chưng thường được ăn kèm với dưa món, củ kiệu. Các món dưa này vừa chính là thành phần chất xơ vừa giúp cho người ăn ngon miệng, không có cảm giác ngán.

Tuy nhiên, những thức ăn này nếu ăn thường xuyên sẽ không tốt cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch và đái tháo đường, vì có nhiều chất béo động vật không có lợi cho sức khỏe. Ngoài ra, dưa món, củ kiệu còn có chứa hàm lượng muối cao không thích hợp cho bệnh nhân tăng huyết áp. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, nếu dùng bánh chưng không nên dùng quá 200g/ ngày và phải tiết giảm lượng thức ăn trong ngày. Còn đối với bệnh nhân tăng huyết áp, nếu ăn dưa món, củ kiệu nên dùng loại ngâm bằng giấm đường để giảm hàm lượng muối.


Các món thịt nguội, giò chả: nhóm thực phẩm này chủ yếu cung cấp chất đạm và béo nhưng lại chứa nhiều acid béo no bão hòa nên không tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, thực phẩm này có chứa hàn the để tạo độ giòn nên rất có hại. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp nên sử dụng hạn chế, không quá 100g thức ăn này mỗi ngày.

Thịt kho trứng là món ăn hầu như không thiếu trong ngày Tết. Tuy nhiên, vì thịt mỡ chứa nhiều mỡ động vật không tốt nên đối với bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp hay bệnh lý gan mật, khi ăn nên bỏ phần mỡ và da. Ngoài ra, một lòng đỏ trứng có chứa khoảng 200mg cholesterol, nếu ăn quá lượng trên mỗi ngày sẽ có hại cho tim mạch vì gây ra xơ vữa động mạch. Vì vậy, lượng đạm ăn vào mỗi ngày nên khoảng 400g từ thịt, cá hoặc đậu hũ.

Các loại bánh mứt có chứa hàm lượng đường cao nên dễ gây cảm giác ngán cho cả người bình thường. Các thức ăn này chủ yếu là nhóm đường đơn, chỉ số đường rất cao, rất ít chất xơ, dễ làm tăng đường huyết nên không thích hợp cho bệnh nhân đái tháo đường. Đối với bệnh nhân đái tháo đường mà đường huyết kiểm soát tốt có thể dùng vài miếng. Ngược lại, nhóm bệnh nhân đường huyết kiểm soát kém thì không nên sử dụng.

Trái cây: đây là nguồn vitamin chính, chứa nhiều chất xơ, là thực phẩm giúp cân đối khẩu phần thức ăn giàu đạm, béo trong những ngày đầu xuân. Đối vời người bình thường có thể dùng 2 - 3 suất trái cây trong ngày (mỗi suất tương đương 1 quả táo, hoặc 3 múi bưởi, hoặc 2 trái mận, hoặc 1 quả cam vừa, hoặc 1 góc dưa hấu…). Đối với bệnh nhân đái tháo đường không nên dùng quá 2 suất trái cây/ngày, các loại trái cây quá ngọt, hàm lượng đường cao không nên dùng quá 3 lần/tuần.

Các thức uống trong những ngày Tết, đa số là nước ngọt và rượu, bia. Đối với người bình thường thì mỗi ngày khoảng 300 - 400ml bia hoặc 60ml rượu nhẹ (rượu vang) là tốt cho sức khỏe. Đối với bệnh nhân đái tháo đường, cũng có thể dùng nước ngọt ăn kiêng nhưng nên hạn chế không nên dùng quá 1 lon/ngày. Ngoài ra, cũng có thể dùng vài tách trà, ly rượu thơm là rất tốt.

Tóm lại, không có thức ăn xấu, không có thức ăn tốt. Thức ăn tốt hay xấu là phụ thuộc vào cách ăn uống của mỗi người, nên ăn uống điều độ, vừa phải, đảm bảo đủ 3 bữa chính trong ngày.

Theo Sức khỏe & Đời sống
Read more…

10 thực phẩm giúp kiểm soát bệnh tiểu đường

00:19 |
Kiểm soát lượng đường trong máu là cách để bạn tránh và đối phó với bệnh tiểu đường, cũng như các bệnh nguy hiểm khác do tiểu đường gây ra.

Tiểu đường là bệnh xảy ra khi cơ thể không thể sản xuất nội tiết tố insulin hoặc phản ứng insulin không đúng cách. Hiện nay, y học không thể chữa được bệnh này và các biến chứng của bệnh tiểu đường rất khó kiểm soát như suy thận, mù lòa, tổn thương thần kinh và bệnh tim.

Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách tập thể dục và ăn uống. Dưới đây là 10 loại thực phẩm giúp bạn kiểm soát lượng đường trong máu, thậm chí là giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

1. Táo


Táo là loại thực phẩm tuyệt vời đối với các bệnh nhân tiểu đường. Táo có thể kiểm soát lượng đường trong máu là do có chứa hàm lượng pectin cao, loại chất giúp làm giảm nhu cầu insulin trong cơ thể. Một cuộc nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, phụ nữ ăn một quả táo mỗi ngày sẽ giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2 lên đến 28% so với những người không ăn táo.

2. Bông cải xanh


Bông cải xanh là nguồn thực phẩm rất giàu crom, một loại khoáng chất giúp điều hòa lượng đường trong máu và insulin. Nó cũng giúp các bệnh nhân tiểu đường giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Các nhà nghiên cứu tin rằng chính hợp chất sulforaphane có trong bông cải xanh là chất giúp các bệnh nhân tiểu đường giảm nguy cơ bị đau tim và đột quỵ. Sulforaphane có tác dụng bảo vệ mạch máu và làm giảm các phân tử gây hại cho tế bào.

3. Cá


Các loại cá như cá thu, cá ngừ, cá hồi là nguồn bổ sung axit béo omega-3 giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và cải thiện sức đề kháng insulin. Ngoài ra, nó cũng là loại thực phẩm ít chất béo, vì vậy nó là loại thực phẩm thay thế hoàn hảo cho những người không thích ăn thịt đỏ.

4. Ngũ cốc nguyên hạt


Theo các chuyên gia nghiên cứu từ trường Đại học Y tế Cộng đồng Harvard, những người có chế độ ăn gồm nhiều ngũ cốc nguyên hạt sẽ có ít nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và tim mạch hơn những người không ăn ngũ cốc nguyên hạt.

5. Các loại hạt


Hàm lượng chất xơ cao trong đậu không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa, tim của bạn mà còn có tác dụng giữ nguyên lượng đường trong máu. Nếu bạn là bệnh nhân tiểu đường type 2 thì hãy thường xuyên bổ sung các loại hạt vào chế độ ăn. Các loại hạt này giúp cân bằng lượng đường trong máu và làm giảm quá trình đốt chát năng lượng.

6. Đậu nành


Đậu nành có chứa rất nhiều chất xơ và protein, những loại chất dinh dưỡng quan trọng làm giảm hiện tượng bài tiết đường khi đi tiểu của người mắc bệnh tiểu đường.

7. Dầu ôliu


Dầu ôliu được xem là loại chất béo giúp giảm nguy cơ đau tim và duy trì ổn định lượng đường trong máu bằng việc làm giảm các kháng thể insulin.

8. Quả ớt


Trong một cuộc nghiên cứu của các nhà khoa học Úc cho thấy, bổ sung ớt vào các bữa ăn hàng ngày sẽ cung cấp lượng insulin cần thiết giúp cân bằng lượng đường trong máu sau các bữa ăn. Bên cạnh đó, ớt còn chứa vitamin C, carotenoids và chất chống oxy hóa giúp điều hòa nội tiết tố insulin.

9. Quế


Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, quế có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu, vì vậy mà nó có tác dụng rất lớn trong việc giúp người mặc bệnh tiểu đường type 2 kiểm soát lượng đường. Để bổ sung quế vào chế độ ăn, bạn có thể rắc nó vào trà, cà-phê, ngũ cốc.

10. Tỏi


Tỏi chứa rất nhiều chất hữu cơ Allyl Propyl Disulphide (APDS), Diallyldisul-phide oxide (allicin), flavonoids,… những thành phần quan trọng giúp làm giảm glucose trong máu và kích thích tuyến tụy tiết insulin.

Theo SKĐS
Read more…

4 thói quen gây nên bệnh trĩ

21:17 |
Bệnh trĩ là chứng bệnh ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, bệnh thường hình thành do những thói quen xấu kéo dài hàng năm liền. Hiểu rõ chúng, bạn hoàn toàn có thể ngừa bệnh.

4 THÓI QUEN GÂY NÊN BỆNH TRĨ


1. Không trị dứt bệnh táo bón

Nguyên nhân hàng đầu gây ra trĩ là bệnh táo bón kinh niên không được điều trị dứt điểm. Trong một thời gian dài bị táo bón, các cơ vùng hậu môn phải chịu áp lực rất lớn mỗi khi bạn đi ngoài.

Đồng thời chúng có thể bị viêm nhiễm do quá trình đi ngoài khó khăn, không có sự hỗ trợ điều trị của thuốc thang phù hợp dẫn đến tình trạng giãn cơ hậu môn, cuối cùng là mắc phải bệnh trĩ. Vì vậy, nếu bị táo bón, bạn hãy cố gắng trị dứt điểm để tránh bệnh phát triển nặng thành trĩ.

2. Ngồi lâu

Theo các nghiên cứu về bệnh trĩ cho thấy, có tới 73% những người thường ngồi lâu khi làm việc sẽ bị mắc phải bệnh trĩ khi lớn tuổi. Trong khi đó, tỉ lệ này ở những người thường xuyên đi lại và vận động nhiều chỉ khoảng 40-43%.

Các bác sĩ khuyên chúng ta đề phòng bệnh trĩ bằng cách thư giãn sau mỗi 1 giờ làm việc. Không cần đi lại quá nhiều, chỉ cần ít phút đi photo văn bản, lấy nước, đi vệ sinh… miễn là cứ 1 giờ lại có khoảng 5 phút đứng lên đi lại là nguy cơ mắc bệnh đã giảm xuống gần phân nửa.

3. Chế độ ăn uống

Những món ăn gây ra bệnh trĩ bao gồm thức uống có cồn như bia, rượu và những loại thực phẩm nêm nhiều gia vị, ướp nhiều hương liệu. Các nhà nghiên cứu cảnh báo, ăn nhiều thực phẩm cay và dùng bia rượu có thể dẫn đến táo bón kinh niên, gây tắc nghẽn hậu môn, chảy máu khi đi ngoài, viêm nhiễm và dẫn đến bệnh trĩ.

Những thức ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ theo Đông y cũng là một trong những thực phẩm gây nóng và là nguyên nhân gây bệnh trĩ.

Để phòng bệnh, bạn nên ăn nhiều trái cây, rau xanh, những loại hoa quả tươi chứa nhiều chất xơ như táo, dưa hấu, các loại khoai như khoai lang hay các hạt giàu chất béo có lợi như hạnh nhân.

4. Quan hệ qua "cửa sau"

Dù là lần đầu tiên yêu bằng cửa sau hay đã quen với việc này thì nguy cơ mắc bệnh trĩ sau mỗi lần yêu đều rất cao. Vốn dĩ “cửa sau” không được tạo hóa thiết kế phù hợp cho quan hệ gối chăn nên việc bị xước, thủng, rách niêm mạc là điều thường xuyên xảy ra. Nếu khu vực này bị viêm nhiễm, hậu quả sẽ viêm xương chậu, thậm chí cả bệnh trĩ.
Read more…

10 cách ngăn ngừa thoái hóa khớp

21:28 |
Thoái hóa khớp là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng đau khớp ở người trưởng thành. Từ chuyên môn gọi là viêm xương khớp (osteoarthritis). Trước đây người ta xem nó là căn bệnh của người cao tuổi. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy có rất nhiều người dưới 40 tuổi cũng bị thoái hóa khớp. Thường gặp nhất là do chấn thương và khớp làm việc quá tải. Ngoài ra còn một nguyên nhân trước đây ít gặp nhưng nay khá phổ biến là bệnh béo phì. Hiếm gặp hơn là các nguyên nhân về di truyền (gen) hay khiếm khuyết bẩm sinh về xương khớp.

Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh
Ðiểm lại các nguyên nhân thường gặp, chúng ta thấy rõ thoái hóa khớp là bệnh có thể ngăn ngừa được. Sau đây là 10 biện pháp được các nhà chuyên môn đề nghị:

1. Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp

Khi bạn càng béo, sức nặng đè lên khớp càng lớn, nhất là vùng lưng, khớp háng, khớp gối và bàn chân.

2. Siêng vận động

Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Ðó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương trong vận động.

3. Giữ tư thế cơ thể luôn thẳng

Tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp tránh sự đè ép không cân đối. Ở tư thế thẳng sinh lý, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp sẽ đạt mức tối đa, vì thế lực đè ép sẽ tối thiểu. Hơn nữa, khi đó sẽ có sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

4. Sử dụng các khớp lớn trong mang vác nặng

Khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu; ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ như cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân.

5. Giữ nhịp sống thoải mái

Bạn nên sắp xếp công việc hợp lý, hài hòa giữa nghỉ ngơi và lao động. Nên nhớ rằng các cơ quan trong cơ thể đều cần có sự nghỉ ngơi để tái tạo lại năng lượng. Không nên lặp đi lặp lại một công việc hay tư thế làm việc kéo dài quá sức chịu đựng của cơ thể. Lực tác động không lớn nhưng nếu lặp đi lặp lại trong thời gian quá dài sẽ làm tổn thương khớp.

6. Phải biết "lắng nghe" cơ thể

Cơ thể chúng ta có cơ chế báo động rất tuyệt vời. Khi có vấn đề nó sẽ báo động ngay cho bạn. Trong đó đau là dấu hiệu báo động chủ yếu. Phải ngưng ngay lập tức các vận động nếu chúng gây đau.

7. Thay đổi tư thế thường xuyên

Nên thường xuyên thay đổi các tư thế sinh hoạt. Tránh nằm lâu, ngồi lâu, đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp. Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp do nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

8. Sự luyện tập "như một chiến binh" sẽ làm hại bạn

Khi khớp của bạn có vấn đề, lời khuyên nên vận động của bác sĩ có thể được bạn hăng hái thực hiện một cách quá mức. Nguyên nhân thường là nỗi lo sợ thầm kín báo hiệu tuổi già của những người thành đạt trong cuộc sống, là sự âu lo nếu bạn là trụ cột của gia đình. Những lý do này khiến bạn vội vã lao vào tập luyện như những người lính cứu hỏa dập tắt đám cháy. Tuy nhiên điều này không thể áp dụng cho tổn thương khớp. Do sụn khớp phải trải qua một thời gian dài tác động mới bị hư hỏng (thoái hóa), vì vậy khi bạn cảm thấy đau nghĩa là nó đã hư khá nặng. Sự nghỉ ngơi sẽ làm ngừng gia tăng mức độ tổn thương. Còn sự vận động sẽ giúp nó phục hồi nhưng cần phải tăng dần cường độ. Nếu bạn quá gắng sức hay nóng nảy trong luyện tập để đốt giai đoạn, thì vô tình sẽ làm chết lớp sụn mới còn non yếu do các lực tác động quá mức của chính mình. Nên bắt đầu bằng những động tác nhẹ nhàng và chậm rãi, sau đó mới tăng dần lên tùy vào sự phản ứng của cơ thể.

9. Bảo vệ cơ thể trước những bất trắc trong sinh hoạt

Khi ra khỏi nhà, bạn nên cẩn thận chuẩn bị những dụng cụ bảo vệ cổ tay và khớp gối, nhằm đề phòng những tình huống bất ngờ có thể làm bạn bị chấn thương.

10. Ðừng ngại ngần khi có yêu cầu trợ giúp

Bạn không nên cố gắng làm một việc gì đó quá sức của mình. Nếu cảm thấy khó khăn, nên nhờ người khác trợ giúp. Mang vác hay xách một vật nặng có thể làm bạn đau nhức kéo dài nhiều ngày. Tình trạng đau nhức này thể hiện sự tổn thương của cơ thể. Từ những lỗ nhỏ có thể phát triển thành những sang thương lớn hơn trên mặt sụn khớp.

Theo Ykhoa.net
Read more…

Muốn khỏi bệnh hãy thực hiện lời khuyên của bác sĩ

20:58 |
1. Đừng quá tin vào tất cả những gì trên internet

Khi có bệnh, người bệnh có xu hướng tìm hiểu thông tin về bệnh của mình qua các phương tiện tìm kiếm có thể. Mọi thứ trở nên phức tạp khi bạn tìm được vô khối thông tin trái chiều nhau từ nhiều nguồn khác nhau. Một số thông tin tại những nguồn không có bản quyền đôi khi là không chính xác. Điều này có thể gây tâm lý hoang mang cho bệnh nhân, ảnh hưởng xấu đến tình trạng bệnh. Do đó, quan trọng nhất là nên tham khảo tư vấn của bác sĩ chẩn đoán và điều trị cho bạn. 

2. Đừng che giấu các triệu chứng bệnh hoặc các yếu tố đời sống cá nhân có thể ảnh hưởng đến bệnh trạng 

Nếu một bệnh nhân trả lời mọi câu hỏi mà bác sĩ yêu cầu, việc chẩn đoán bệnh sẽ dễ dàng và chính xác hơn. 

Muốn khỏi bệnh hãy thực hiện lời khuyên của bác sĩ 
Đôi khi các bác sĩ sẽ phải hỏi câu hỏi cá nhân để chẩn đoán bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân thường miễn cưỡng chia sẻ về đời sống cá nhân bởi họ cảm thấy không quan trọng. Nhưng các chuyên gia y tế lại nói khác, đôi khi yếu tố cuộc sống lại góp phần làm bệnh nặng hơn, chẳng hạn như nếu bạn bỏ việc, sự căng thẳng về tâm lý có thể làm cho sức khỏe của bạn tồi tệ hơn gấp 10 lần. Và nếu bác sĩ biết được điều này thì việc chẩn đoán bệnh sẽ đơn giản hơn rất nhiều. 

3. Không tự ý dùng thuốc không theo toa hoặc hướng dẫn của bác sĩ 

Đừng cho rằng thuốc cứ được bán trong các quầy dược phẩm là an toàn. Các loại thuốc sẽ chỉ an toàn nhất khi sử dụng nếu được thực hiện theo chỉ đạo của bác sĩ và dùng theo liều lượng kê đơn. Hơn nữa, không bao giờ được dùng thuốc vượt quá liều lượng ghi trên nhãn thuốc. 

4. Không tự ý tham gia các hình thức khám, chụp không cần thiết 

Ngày nay, do tiến bộ của y học mà có nhiều cách kiểm tra bệnh hoặc chụp chiếu hiện đại có thể sớm phát hiện bệnh, ví dụ như nội soi đại tràng hoặc máy quét CT... Vì quan tâm đến sức khỏe, bạn muốn được thử kiểm tra bởi các máy móc này? Tốt nhất không nên thử nếu không có khuyến cáo của bác sĩ. Đôi khi, bác sĩ chỉ cần làm các xét nghiệm hoặc kiểm tra đơn giản, đỡ tốn kém hơn rất nhiều mà vẫn thu được thông tin cần thiết liên quan đến bệnh của bạn, không nhất thiết phải sử dụng các thiết bị hiện đại kia. 

5. Đừng uống thuốc lung tung 

Tất cả các bác sĩ có lý do nghiêm túc để đề nghị bệnh nhân không tự ý kết hợp các loại thuốc với nhau hoặc dùng thuốc không đúng liều lượng cụ thể. Một số loại thuốc sẽ có tác dụng phụ tiêu cực nếu uống không đúng chỉ định, đặc biệt là thuốc kháng sinh. Ngoài ra, nếu không uống thuốc đúng thời điểm, thậm chí có thể khiến cho thuốc không có hiệu quả. Bởi vậy, điều cần thiết nhất khi dùng thuốc là luôn dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Read more…